Bây giờ là mấy giờ?


Tra theo từ điển:



Lịch Việt Nam

Danh ngôn

Truyện cười

Danh Lam Thắng Cảnh

Trò Chuyện Trực Tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Đọc báo online

    May thai khoai tay

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Quốc Toản
    Ngày gửi: 17h:53' 24-08-2010
    Dung lượng: 731.0 KB
    Số lượt tải: 47
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỒ ÁN MÁY THIẾT BỊ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
    TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY THÁI KHOAI TÂY
    Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện MSSV
    TS. NGUYỄN VĂN KHẢI TRẦN QUỐC TOẢN 1065795
    TRẦN MINH TRÍ 1065797
    Lớp Cơ Khí Chế Biến K32

    Khoa Công Nghệ
    2
    Nội dung
    CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG.
    CHƯƠNG 2 : CHỌN, VẼ THUYẾT MINH QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ.
    CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
    KẾT LUẬN ĐÁNH GIÁ
    3
    CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG
    1.1. GIỚI THIỆU CHUNG
    1.1.1. TÌNH HÌNH SẲN XUẤT
    Cây khoai tây xuất hiện trên trái đất trong khoảng 500 năm trước công nguyên có xuất xứ từ Nam Mỹ (Peru). Sau đó được trồng ở Châu Âu, trước hết là ở Tây Ban Nha, kế đến Anh, Đức, Pháp,... Đầu tiên khoai tây được trồng làm thức ăn cho người nghèo, gia súc. Vào thế kỷ thứ 19, khoai tây được trồng làm thực phẩm cho người. Hiện nay khoai tây được dùng khá phổ biến trong bữa ăn của con người.


    4
    CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG
    Ở Việt Nam khoai tây là cây trồng mới nhập nội từ Châu Âu do người Pháp đưa vào năm 1890. Năng suất khoai tây từ 15 - 20 tấn/ha . Khoai tây tập trung ở Đồng Bằng sông Hồng (độ cao 5m), sau đó ở một số vùng Trung Du và vùng núi. Đà Lạt và Lâm Đồng là nơi trồng khoai tây để cung cấp cho miền Nam và miền Trung.



    5
    CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG
    Đặc điểm của khoai tây.
    Kích thước của khoai tây bằng: đường kính hay bề rộng 86 mm, bề dày 120 mm. Khối lượng của khoai tây tùy thuộc vào củ lớn và nhỏ khác nhau, những củ trung bình (50-100 g), những củ to (100- 150 g) và những củ nhỏ (25- 50 g). Khối lượng thể tích tính toán trung bình của khoai tây bằng 700 kg/ m3.
    6
    CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG
    Với giá trị dinh dưỡng cao nên khoai tây được đánh giá cao trong các loại củ, củ khoai tây là lương thực thứ tư trên thế giới, sau lúa nước, lúa mì và bắp. Hiện nay có chương trình phát triển khoai tây chế biến công nghiệp tại Lâm Đồng, đã mở ra một hướng mới cho củ khoai tây phát triển ở Việt Nam.
    7
    CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG
    Hiện nay, giá trị dinh dưỡng của củ quả ngày càng được khẳng định, cho nên các sản phẩm từ củ quả không thể thiếu trong các bữa ăn của con người. Chính vì tầm quan trọng đó mà công nghệ chế biến các sản phẩm từ củ quả ngày càng phát triển, vì vậy ngày nay các máy gia công củ quả được áp dụng rộng rải trong đó có rất nhiều máy cắt thái
    8
    CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG
    1.1.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP CẮT THÁI:
    1.2.1.1. Nhiệm vụ của máy cắt thái.
    Máy dùng để thái các củ quả thành dạng lát mỏng, cắt định hình sản phẩm theo những nhu cầu đặt ra để làm thực phẩm chiên hoặc sấy khô.
    9
    CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG
    1.2.1.2. Yêu cầu kỹ thuật của máy cắt thái.
    Máy phải có tính vạn năng, thái được nhiều loại củ quả và thái được nhiều lát thía có kích thước khác nhau.
    Gọn nhẹ, dễ sử dụng, dễ lắp ghép, chi phí đầu tư thấp.
    Đạt năng suất cao.
    Máy phải cân bằng, làm việc ổn định.
    10
    CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG
    1.2.1.3. Phân loại máy cắt thái.
    Theo hình dạng của bộ cắt: máy cắt thái kiểu đĩa, kiểu trống, kiểu ly tâm.
    Theo vị trí lắp đĩa dao cắt: máy cắt thái kiểu đĩa đứng, kiểu đĩa ngang và kiểu đĩa nghiêng.
    Theo cách truyền động: máy cắt thái quay tay, đạp chân, có động cơ.
    Theo nguyên lý làm việc: máy cắt, máy băm.
    11
    CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG
    1.2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP CẮT THÁI.
    1.2.2.1. Phương pháp cắt thái bằng nguyên tắc “dao cầu”.
    Hình 1.1: Sơ đồ cấu tạo các bộ phận thái rau cỏ rơm
    1- dao thái; 2- tấm kê; 3- đĩa(cánh) lắp dao; 4 - trục cuốn;
    5- bộ phận cung cấp; 6- trống dao.
    12
    CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG
    1.2.2.2. Phương pháp cắt thái bằng nguyên tắc “bào gỗ”.
    Hình 1.2: Sơ đồ cấu tạo các bộ phận thái củ quả
    1-dao thái; 2-đĩa lắp dao; 3- thùng đựng củ quả; 4- trống lắp dao
    13
    CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG
    1.2.2.3. Phương pháp cắt thái bằng nguyên tắc ly tâm.
    Hình 1.3: Sơ đồ bộ phận thái ly tâm
    1- mâm chứa; 2- lưỡi dao; 3- thùng chứa củ
    14
    CHƯƠNG 2:CHỌN, VẼ THUYẾT MINH QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
    Gọt vỏ, rửa sạch
    Nguyên liệu
    Máy thái khoai tây
    Sản phẩm sắc lát
    15
    CHƯƠNG 2:CHỌN, VẼ THUYẾT MINH QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ

    Hình: sơ đồ máy thái củ quả
    1. Thùng chứa; 2. Bulong ; 3. Cửa thoát liệu; 4. Dao thái
    6. Mâm chứa; 7. Bộ truyền đai; 8. Động cơ
    16
    CHƯƠNG 3
    TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
    3.1.CÁC THÔNG SỐ KĨ THUẬT:
    3.1.1. Các thông số tính toán.
    Năng suất của máy thái Q = 1 t/h.
    Ta chọn số dao: Z = 2.
    Áp suất cắt thái riêng không trượt: q = 20 ÷ 40N/cm.
    Ta chọn đường kính thùng chứa: D = 400 mm.
    Hệ số sử dụng dao: k = 0,3-0,4 [1], ta chọn k = 0,3.
    17
    CHƯƠNG 3
    TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
    Hệ số tính đến chổ trống giữa các củ quả:
    k1 = 0,75-0,85 [1], ta chọn k1 = 0,75.
    Bề dày lát thái: h = 3 mm.
    Bề rộng lát thái: b=80mm
    Bề dài lát thái: l=120mm
    Khối lượng riêng: γ = 700 kg/m3.
    18
    CHƯƠNG 3
    TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
    Xác định số vòng quay.
    Công thức tính năng suất chung cho các máy thái củ quả [1]:
    Q = Vt.n.γ.60 (t/h)
    Vt - thể tích của củ quả do các dao thái được
    ứng với một vòng quay của mâm chứa, (m3).
    n - số vòng quay của mâm chứa trong 1 phút.
    khối lượng riêng của củ khoai tây γ = 0,7 t/m3.
    19
    CHƯƠNG 3
    TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
    Đối với máy thái củ kiểu trống thì ta có:
    Vt = 2.r.L.h.k.k1.Z (m3)
    Suy ra: Q = 2.r.L.h.k.k1.Z.n. γ.60 (t/h) [1]
    Với:
    k = 0,3 và k1 = 0,75; Z = 2 và h = 3 mm.
    L - chiều dài lưỡi dao, L= 120mm.
    r - bán kính thùng chứa: r = 200 mm = 0,2 m.
    20
    CHƯƠNG 3
    TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
    Từ đây ta suy ra:



    Lực cắt thái trên toàn bộ lưỡi dao:
    P = q*L =20* 12 = 240 (N)
    Chọn L = 120mm: chiều dài toàn bộ lưỡi dao.
    21
    CHƯƠNG 3
    TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
    Để cắt thái được thì lực li tâm phải lớn hơn lực cắt thái.
    Flt > P
    m . w2 . r > q.L





    Do đó thỏa điều kiện.
    22
    CHƯƠNG 3
    TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
    Moment cắt thái Mct.
    Mct = (Nmm.)
    Moment cắt thái tổng cộng:
    Mcttc = Mct + Mck + Mcc =
    Với: Mct : Mck : Mcc = 3:1:1

    Hay Mcttc = (Nmm)

    =80(Nm)

    23
    CHƯƠNG 3
    TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
    Công suất cắt thái
    N = Mcttc.w
    Với

    =>N = 80.38,46=3076,8w=3,0768kw.
    24
    CHƯƠNG 3
    TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
    Chọn động cơ điện.
    Với hệ số an toàn 1,2
    25
    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
    Tuy máy được thiết kế để làm việc liên tục nhưng trong qui trình công nghệ còn thô sơ chưa mang tính công nghiệp, còn phụ thuộc nhiều vào người lao động.
    Trong đồ án này máy chỉ được chúng em tính toán thiết kế mà không gia công chế tạo ra mô hình, nên tính năng tối ưu của máy chưa tìm hiểu hết được.
    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
    SỰ THEO DÕI CỦA THẦY CÙNG CÁC BẠN
     
    Gửi ý kiến